Những điều cần biết về bảo hiểm nhân thọ

0
32

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ

 

Bảo hiểm nhân thọ là gì, tại sao càng ngày càng có nhiều người mua bảo hiểm, chúng có tác dụng ra sao, dưới đây là những tư vấn của một công ty luật hàng đầu tại Hà Nội. 

1.Khái niệm hợp đồng bảo hiểm:

Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người hưởng thụ khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

– Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là hợp đồng bảo hiểm được ký kết nhằm bảo hiểm cho các đối tượng được bảo hiểm về tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn.

– Áp dụng luật: những vấn đề liên quan đến hợp đồng bảo hiểm không được quy định trong Luật Kinh doanh bảo hiểm thì áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật liên quan (ví dụ: Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng).

– Người hưởng thụ quyền lợi BH:

+là người tham gia bảo hiểm mua bảo hiểm cho chính bản thân mình

+la người được hưởng quyền lợi bảo hiểm được người tham gia bảo hiểm ghi tên trong hợp đồng bảo hiểm nhằm bảo hiểm cho thân nhân của người tham gia BH

+ là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan với người tham gia bảo hiểm (người sử dụng lao động mua bảo hiểm cho người lao động)

+. Nếu người được hưởng quyền lợi bảo hiểm chết thì doanh nghiệp bảo hiểm chi trả cho người thụ hưởng theo di chúc hoặc thừa kế theo luật.

2.Tính chất của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:

– Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mang tính chất song vụ:quyền của bên này gắn liền với nghĩa vụ của bên kia:

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền lợi được thu phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm đầy đủ đúng hạn gắn liền với thực hiện cam kết chi trả quyền lợi bảo hiểm theo đúng điều khoản, điều kiện bảo hiểm, số tiền và phương thức chi trả ghi trong hợp đồng bảo hiểm. Người tham gia bảo hiểm có nghĩa vụ nộp đầy đủ và đúng hạn phí bảo hiểm gắn liền với quyền lợi yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chi trả quyền lợi bảo hiểm theo đúng điều khoản, điều kiện bảo hiểm, số tiền và phương thức chi trả ghi trong hợp đồng bảo hiểm.

Chính vì vậy nếu người tham gia không đóng đủ phí bảo hiểm đúng hạn (có thời gian gia hạn đóng phí theo luật định hoặc thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm) thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối chi trả tiền bảo hiểm nếu thời gian xảy ra sự kiện bảo hiểm diễn ra ngay sau khi hết thời gian gia hạn vẫn chưa đóng đủ phí bảo hiểm. Đồng thời doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự việc trên song doanh nghiệp bảo hiểm không được quyền truy đòi số phí bảo hiểm mà người tham gia bảo hiểm đóng còn thiếu.

– Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mang tính chất dân sự:

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm với cá nhân người tham gia bảo hiểm nên được xếp là hợp đồng dân sự. Nếu chủ sử dụng lao động mua bảo hiểm cho người lao động (bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí) có thể xếp vào loại hợp đồng kinh tế. Nhưng thực tế bảo hiểm cho tính mạng, tuổi thọ sức khỏe, tai nạn của người lao động nên các tranh chấp xảy ra giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm (người lao động). Trong trường hợp này, chủ sủ dụng lao động có thể kiện doanh nghiệp bảo hiểm ra tòa án kinh tế để xét xử tranh chấp hoặc người lao động (người được bảo hiểm) có thể kiện doanh nghiệp bảo hiểm ra tòa án dân sự để xét xử tranh chấp.

– Luật bảo vệ người yếm thế:

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được giao kết với cá nhân người tham gia bảo hiểm hoặc ký kết để đem lại quyền lợi của người được bảo hiểm. Các cá nhân với tư cách tham gia bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm luôn được coi là bên yếm thế trong hợp đồng bảo hiểm. Vì vậy pháp luật luôn bảo vệ bên yếu thế: trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có những điều khoản, điều kiện, từ ngữ có nhiều cách hiểu khác nhau mà không có định nghĩa thì cơ quan giải quyết tranh chấp sẽ áp dụng cách hiểu sao có lợi cho người được bảo hiểm.

– Lời cam kết:(tính tuyệt đối trung thực trong HĐBH)

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thực chất là lời hứa, lời cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm chi trả quyền lợi cho người được bảo hiểm theo các quy tắc điều khoản, điều kiện bảo hiểm, số tiền và phương thức chi trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Vì vậy nội dung của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (lời cam kết) phải rõ ràng, dễ hiểu, minh bạch về quyền lợi và nghĩa vụ. Điều quan trọng nhất là uy tín của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ để đảm bảo thực hiện cam kết về năng lực tài chính, sản phẩm, kênh phân phối và thực hiện lời cam kết chi trả đầy đủ, chính xác và kịp thời. Mất uy tính đồng thời đi liền với sự giảm sút lòng tin của người dân vào lời cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.

HĐBH cũng thể hiện lời cam kết của bên mua BH đó là cung cấp thông tin cho DNBH một cách trung thực chính xác và đóng phí BH đầy đủ kip thời

– Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải thể hiện bằng văn bản:

  • Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mang tính chất song vụ, dân sự và bán lời cam kết như đã phân tích ở trên nên phải thể hiện bằng văn bản để ghi nhận lại quyền và nghĩa vụ các bên, các nội dung giao dịch dân sự hai bên đã thỏa thuận được, các lời cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra phù hợp và được người tham gia bảo hiểm chấp thuận.
  • Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có kỳ hạn dài nhiều năm đến suốt đời nên giá trị của các thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực trong suốt kỳ hạn đó. Vì vậy hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải thực hiện bằng văn bản để theo dõi dài lâu.
  • Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được Nhà nước kiểm soát chắt chẽ bằng phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm với Bộ Tài chính, đăng ký sản phẩm bảo hiểm với Bộ Công thương nên phải thể hiện bằng văn bản. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ coi như là một tài sản có thể thực hiện các quyền cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng nên phải thể hiện bằng văn bản.

– Hợp đồng bảo hiểm là loại giấy tờ có giá:

Các quyền lợi bảo hiểm mà người được bảo hiểm có thể nhận được khi xảy ra rủi ro được bảo hiểm hoặc sự kiện bảo hiểm (đáo hạn, cho con đi học, hưu trí,…) hoặc giá trị hoàn lại của HĐBH là giá trị của hợp đồng bảo hiểm. Vì vậy hợp đồng bảo hiểm được xem là tài sản của người mua bảo hiểm (về giá trị giải ước hay giá trị hoàn lại, giá trị đáo hạn), hoặc tài sản của người được bảo hiểm (bảo lãnh chi phí điều trị). Vì vậy hợp đồng bảo hiểm có thể được làm tài sản đảm bảo (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh).

Hợp đồng bảo hiểm còn được chuyển nhượng như chuyển nhượng quyền lợi BH cho ng đc BH khác hoặc chuyển nhượng quyền lợi BH cho bên thứ ba ( bên cho vay để có đảm bảo chắc chắn thu hồi đc nợ

 

Hi vọng những thông tin vừa rồi đã giúp bạn hiểu rõ hơn về hợp đồng bảo hiểm. Nếu bạn có nhu cầu sử dụng các dịch vụ tư vấn doanh nghiệp của chúng tôi, vui lòng liên hệ.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.